Trung tâm Năng suất Việt Nam
Đang tải dữ liệu...
      
      

A
B
C
D
Đ
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
Ký tự số


Từ điển thuật ngữ Năng suất và Chất lượng do Trung tâm Năng suất Việt Nam tổng hợp, biên soạn nhằm giúp các tổ chức, cá nhân tra cứu, tìm hiểu những thông tin, kiến thức cơ bản nhất trong lĩnh vực quản lý, cải tiến năng suất, chất lượng và môi trường. 


Để tìm kiếm thông tin cần thiết, bạn có thể:

  • Xem tên các thuật ngữ sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z của bảng chữ cái tiếng Việt và được thể hiện trên thanh menu ngang;
  • Hoặc bạn có thể điền từ khoá/cụm từ liên quan đến thuật ngữ cần tìm kiếm vào mục "TRA CỨU TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ" và tiến hành tìm kiếm.

Tuỳ theo từng thuật ngữ sẽ có các mục chủ yếu như sau:

1. Định nghĩa? 
2. Phạm vi áp dụng?

3. Ý nghĩa và lợi ích khi áp dụng?

 


Để chứng minh sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các thuật ngữ, công cụ và kỹ thuật, ở từng phần đều ghi rõ viện dẫn tới khi cần thiết. Ví dụ, trong mục Biểu đồ Pareto, cần tham khảo thêm Biểu đồ xương cá.


Một số có mục  
‘TIP’, có nghĩa là các mẹo hoặc bài học. Đó là những hướng dẫn chi tiết để tập trung vào một số đặc tính, hoặc những hoạt động/tình huống mà kinh nghiệm cho thấy cần có sự phòng ngừa với ý nghĩa Học hỏi từ thất bại của người khác hiệu quả hơn và ít thất bại hơn.


Mục
‘LƯU Ý’ để đưa ra các ý tưởng, ví dụ nhằm khuyến khích bạn có những suy nghĩ mới.


Ban biên tập mong muốn nhận được ý kiến đóng góp và cung cấp những thuật ngữ mới để Từ điển thuật ngữ Năng suất và Chất lượng ngày càng phong phú và hữu ích!

THUẬT NGỮ NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG

Hệ thống quản lý chất lượng

1. Hệ thống quản lý chất lượng là gì?

Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) được tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa là "Hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng"

Đây là hệ thống giúp các tổ chức/doanh nghiệp đáp ứng một cách ổn định các yêu cầu của khách hàng và cao hơn nữa là vượt quá mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm xây dựng chính sách chất lượng, hoạch định cơ cấu, trách nhiệm và quy trình chất lượng của tổ chức. Nó cũng bao gồm việc kiểm tra thực hiện các quy trình này và tập trung vào sự cải tiến liên tục hệ thống.

TIP Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng được nhận biết rộng rãi khắp thế giới.

2. Tại sao Hệ thống quản lý chất lượng có ý nghĩa?

Hệ thống quản lý chất lượng cho phép bạn kiểm soát chất lượng sản phẩm và dịch vụ. QMS đảm bảo kế hoạch được triển khai nhất quán, cho phép tổ chức xác định các hành động khắc phục phòng ngừa cần thiết.

3. Hệ thống quản lý chất lượng hỗ trợ như thế nào?

Nó sẽ giúp bạn thiết lập các tiêu chí chất lượng, các thủ tục để đáp ứng yêu cầu và các hành động cần thiết để đảm bảo tính nhất quán.

4. Hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng ở đâu?

Bạn có thể áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đối với các tổ chức ở mọi loại hìnhmọi phạm vi.

5. Khi nào Hệ thống quản lý chất lượng có ý nghĩa?

Nó có ý nghĩa khi tổ chức muốn biết hoạt động của bạn ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm/dịch vụ bên trong và bên ngoài như thế nào.

6. Hệ thống quản lý chất lượng đem lại lợi ích cho ai?

Hệ thống quản lý chất lượng là công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, vì thế khi triển khai nó sẽ mang lại lợi ích cho toàn tổ chức. Lợi ích có thể mở rộng ra chuỗi cung ứng nếu được áp ụng thông suốt hệ thống, cải tiến chất lượng sản phẩm và mối quan hệ giữa nhà cung ứng, khách hàng, và người tiêu dùng cuối cùng.

Lưu ý: Hệ thống quản lý chất lượng không phải là một hoạt động đơn lẻ, chỉ được thực hiện bởi một nhóm người trong tổ chức. Nó được mong đợi là một hệ thống có hiệu lực, phù hợp với hệ thống quản lý chung và là một phần trong cách thức quản lý kinh doanh của bạn.
Thông thường, tổ chức mong muốn tích hợp Hệ thống quản lý chất lượng với Hệ thống quản lý môi trường. Cần một thời gian dài xây dựng để đảm bảo hai hệ thống này được triển khai cùng nhau. Nhiều yêu cầu và thủ tục trùng nhau, và hiệu quả hơn có thể được nhận thấy khi triển khai, đánh giá và cải tiến cùng nhau.