Trung tâm Năng suất Việt Nam
Đang tải dữ liệu...
      
      

Quản lý chất lượng
ISO 9000
ISO/TS 16949
ISO 13485
ISO/TS 29001
Quản lý môi trường
ISO 14000
An toàn sức khỏe nghề nghiệp
OHSAS 18001
SA 8000
Quản lý an toàn thực phẩm
ISO 22000
HACCP
ISO 50001
Giới thiệu dịch vụ
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng
Quản lý phòng thí nghiệm
ISO/IEC 17025
ISO 15189
Quản lý an toàn thông tin
ISO/IEC 27000
ISO/IEC Guide 65
Giới thiệu chung
DV Tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
ISO/IEC 17021
Giới thiệu chung
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
PAS 99:2006
Giới thiệu chung
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
ISO 31000
Giới thiệu chung
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
Công cụ cải tiến năng suất chất lượng
Thực hành tốt 5S
Hệ thống sản xuất tinh gọn - Lean
Duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể - TPM
Chỉ số đánh giá hoạt động chính - KPI
Đánh giá năng lực và hiệu quả công việc
Phương pháp cải tiến Kaizen
Six Sigma
Đo lường năng suất
Lean Six Sigma - LSS
Quản lý chất lượng toàn diện - TQM
Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê - SPC
Nhóm kiểm soát chất lượng - QCC
Thực hành sản xuất tốt - GMP
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM
Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên
Dự án
Chương trình - dự án điểm
Chương trình - Dự Án APO

Hệ thống sản xuất tinh gọn - Lean (Lean Production System)

I. LEAN LÀ GÌ?

1. Lean (Tinh gọn) là phương pháp cải tiến có hệ thống, liên tục và tập trung vào việc tạo thêm giá trị cho khách hàng cùng lúc với việc loại bỏ các lãng phí (wastes) trong quá trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ của một tổ chức, từ đó giúp cắt giảm chi phí (đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận), tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực, rút ngắn thời gian chu trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ, đồng thời tăng khả năng đáp ứng một cách linh hoạt các yêu cầu không ngừng biến động và ngày càng khắt khe của khách hàng.

2. Theo nguyên lý trên, Lean tập trung vào việc nhận diện và loại bỏ các hoạt động không tạo thêm giá trị (Non Value-Added) cho khách hàng nhưng lại làm tăng chi phí trong chuỗi các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ của một tổ chức.

3. Nguồn gốc của Lean:

Vào thập niên 1980, đã có một sự chuyển dịch cơ bản về cách thức tổ chức sản xuất tại nhiều nhà máy lớn ở Mỹ và Châu Âu. Phương pháp sản xuất hàng loạt với số lượng lớn (mass production) cùng với các kỹ thuật quản lý sản xuất được áp dụng kể từ những năm đầu thế kỷ 19 đã được nghi vấn liệu có phải là mô hình sản xuất tối ưu chưa, khi các công ty của Nhật Bản chứng minh được phương pháp “Vừa-Đúng-Lúc” (Just-In-Time/ JIT) là một giải pháp tốt hơn để hạn chế việc gây ra các lãng phí như sản xuất quá mức cần thiết hoặc sản xuất sớm hơn khi cần thiết (Over-production), mà một hệ quả tất yếu sẽ là sự lãng phí do tồn kho quá mức cần thiết (Inventory), cùng với việc gia tăng các lãng phí khác trong nhóm 7 lãng phí thường gặp (7 wastes) trong một tổ chức như: chờ đợi (Waiting); vận chuyển/ di chuyển không cần thiết (Transportation); thao tác thừa (Motion); gia công thừa (Over-processing); khuyết tật/ sai lỗi của sản phẩm, dịch vụ (Defects).

Phương pháp sản xuất theo nguyên lý JIT là cách thức tổ chức sản xuất để đảm bảo tất cả các quá trình chỉ sản xuất (cung cấp) Những gì cần thiết, Khi cần thiết và với Số lượng cần thiết theo nhu cầu của quá trình tiếp theo cho đến khi chuyển giao sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng cuối cùng của tổ chức.

Việc vận dụng nguyên lý JIT, cùng với thực hành có hiệu quả các kỹ thuật, công cụ Lean cơ bản và tự động hóa (Jidoka) trên nền tảng khai thác hiệu quả trí tuệ, sức sáng tạo của con người với tư duy Kaizen (thay đổi để tốt hơn và liên tục cải tiến) sẽ giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu các lãng phí, hướng tới những kết quả hoạt động cao hơn về năng suất, chất lượng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh toàn cầu hiện nay.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Do bản chất là tập trung vào việc loại bỏ các lãng phí cùng với nỗ lực để tạo thêm giá trị cho khách hàng, nên phạm vi các đối tượng tổ chức có thể áp dụng Lean đã vượt ra khỏi ranh giới các ngành công nghiệp sản xuất truyền thống để mở rộng ra các lĩnh vực cung cấp dịch vụ, ví dụ chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, du lịch, ngân hàng, văn phòng, bệnh viện, các cơ quan hành chính…

III. LỢI ÍCH

1. Cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhờ giảm thiểu tình trạng phế phẩm và các lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào, trong đó có cả việc tăng năng suất lao động/ hiệu suất làm việc của nhân viên thông qua giảm chờ đợi (giữa người-người; giữa người-máy móc), giảm di chuyển, giảm các thao tác thừa trong quá trình làm việc/ vận hành.

Mỗi nhân viên/ công nhân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ sẽ có nhận thức, tư duy rõ ràng về khái niệm Giá trị và các hoạt động gia tăng giá trị cho khách hàng trong công việc của mình, từ đó tích cực đóng góp vào chuỗi giá trị của toàn tổ chức để cung cấp cho khách hàng theo nguyên tắc Chất lượng ngay từ nguồn (Quality at source!).

2. Rút ngắn thời gian chu trình sản xuất/ cung cấp dịch vụ (cycle time) nhờ hợp lý hóa các quá trình giá tạo giá trị, cùng với việc giảm thiểu các hoạt động không gia tăng giá trị, loại bỏ lãng phí do sự chờ đợi giữa các công đoạn, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho quá trình sản xuất (set-up time) và thời gian chuyển đổi việc sản xuất các sản phẩm khác nhau (change-over time).

3. Giảm thiểu lãng phí hữu hình và vô hình do tồn kho quá mức cần thiết, kể cả tồn kho bán thành phẩm dang dở giữa các công đoạn (WIP/ Work-In-Process) lẫn thành phẩm nhờ vận dụng nguyên lý JIT.

4. Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, mặt bằng thông qua các công cụ hữu ích như TPM (Total Productive Maintenance - Duy trì năng suất tổng thể), bố trí sản xuất theo mô hình tế bào (Cell Manufacturing).

5. Tăng khả năng đối ứng một cách linh hoạt, đồng thời giảm thiểu áp lực lên các nguồn lực đầu vào (con người, thiết bị) trước các yêu cầu đa dạng của thị trường thông qua thực hành cân bằng sản xuất (level loading) mỗi khi tổ chức đã đạt được kết quả tốt về thời gian chuyển đổi sản xuất. Khả năng giao hàng đúng hạn theo đó cũng sẽ được đảm bảo.

Khi thời gian sản xuất (lead time) và thời gian chu trình (cycle time) được cải thiện, khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về sản lượng sản phẩm cũng sẽ được cải thiện với nguồn lực cơ sở vật chất hiện có.

IV. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI

Lịch sự kiện và đào tạo
HNSWHà Nội, 17 - 21/06/2013: Đào tạo Chuyên gia đánh giá trưởng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008
HNSWHà Nội, 30/05/2013: Đào tạo Nâng cao nhận thức về hệ thống cho đại diện lãnh đạo về chất lượng - QMR
HNSWHà Nội, 22 - 23/05/2013: Đào tạo QC Story- Công cụ hữu hiệu giải quyết các vấn đề chất lượng của doanh nghiệp
HNSWHà Nội, 21 - 22/05/2013: Đào tạo Cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
HNSWKhóa học qua cầu truyền hình về Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt và GLOBALGAP: nâng cao khả năng thâm nhập thị trường cho thực phẩm
Từ điển thuật ngữ về NS&CL
Hệ thống chỉ tiêu năng suất quốc gia
Hoshin Kanri
Hoạt động, Sản phẩm và Dịch vụ
Hệ thống thực hành tốt nhất - Best Practices
Hệ thống quản lý sự phù hợp và chuỗi cung ứng - CSM 2000
Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Hệ thống quản lý chất lượng