|
|
|
Hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất | 1. Để nghiên cứu, đánh giá về năng suất của doanh nghiệp, ngành kinh tế hay nền kinh tế cần dùng một hệ thống các chỉ tiêu về đo lường năng suất. Các chỉ tiêu này được phân chi thành 3 loại Năng suất chung; Năng suất bộ phận và Năng suất yếu tố tổng hợp:
- Năng suất chung (Total Productivity):

- Năng suất bộ phận (Partial Productivity)
Phản ánh sự đóng góp của từng yếu tố riêng biệt của đầu vào như lao động, vốn, nguyên vật liệu... tạo nên tổng đầu ra.

- Năng suất yếu tố tổng hợp (Total Factor Productivity- TFP)
Phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức- kinh nghiệm- kỹ năng lao động, cơ cấu nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý... Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn. Có nhiều cách tính năng suất yếu tố tổng hợp như phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là theo hàm sản xuất Cobb Duoglas:
Trong đó Y là tổng đầu ra, K là vốn đầu vào, L là lao động đầu vào, A là TFP;
a, b là độ co dãn của đầu ra tương ứng với lao động vốn
2. Việc sử dụng chỉ tiêu đo lường năng suất cụ thể phụ thuộc vào mục đích phân tích, đánh giá và khả năng thu thập các dữ liệu cần thiết để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp so sánh với các doanh nghiệp khác hoặc so sánh với các tiêu chuẩn ngành nhằm đặt ra mục tiêu và khắc phục những khu vực có vấn đề.
3. Việc nghiên cứu, đánh giá về năng suất được phân chia thành 3 cấp độ: cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp. Các chỉ tiêu giới thiệu đưới đây được sử dụng để đánh giá năng suất ở cấp doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động chỉ ra khả năng của một ngành hoặc một công ty có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ với chi phí lao động thấp nhất.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Giá trị gia tăng trên Chi phí lao động

|
Con số thuần tuý |
- Tỉ số này thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về chi phí lao động. Nó phản ánh một đồng chi phí cho lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng, hoặc lượng giá trị gia tăng phân bổ cho lao động.
- Nếu tỉ số này thấp thể hiện chi phí lao động cao, không cân xứng với giá trị gia tăng được tạo ra. |
|
(2) |
Chi phí lao động cho một lao động

|
Giá trị/ 1 lao động |
- Tỉ số này đánh giá mức tiền công trung bình cho 1 lao động. Chỉ tiêu này vừa thế hiện chế độ ưu đãi của doanh nghiệp đối với lao động, cũng có thể phản ánh chất lượng lao động có tay nghề cao. Khi xem xét chỉ tiêu này cần gắn liền với chỉ tiêu giá trị gia tăng được tạo ra từ một lao động để thấy được rằng việc tăng phúc lợi cho lao động có tương xứng với giá trị gia tăng tạo ra hay không.
- Tỉ số này cao nghĩa là mỗi cá nhân có thu nhập cao hơn hoặc phản ánh doanh nghiệp đang đầu tư vào phát triển lực lượng lao động, tỷ số thấp sẽ mang ý nghĩa ngược lại. |
|
(3) |
Chi phí lao động trong tổng đầu ra

|
Con số thuần túy |
· Tỉ số này thể hiện phần chi phí lao động chiếm tỷ trọng trong tổng đầu ra.
· Tỉ số cao thể hiện chi phí lao động cao. Điều này có thể do sự khan hiếm lao động và thiếu hụt lao động có tay nghề, hay do hợp tác lao động kém hiệu quả. Thêm nữa, điều này có thể do tốc độ thay thế lao động cao. |
|
(4) |
% Chi phí lao động trong Tổng đầu vào

|
% |
- Tỉ số này thể hiện tỷ lệ chi phí lao động trong tổng đầu vào.
- Tỉ số cao, thể hiện chi phí lao động chiếm phần lớn trong tổng đầu vào. Tỉ số cao phản ánh sự khan hiếm lao động, việc sử dụng nhân công lành nghề và/ hoặc công nhân có kinh nghiệm, giờ làm thêm quá nhiều, nhiều công việc phải làm lại, cường độ lao động cao. |
Chỉ tiêu này biểu thị lượng của cảI vật chất do mỗi lao động tạo ra.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Năng suất lao động (Labour Productivity) tính theo GTGT:

|
Giá trị/ 1 lao động |
- Phản ánh lượng của cải vật chất do công ty tạo ra từ số lượng người lao động trong công ty. Tỷ số này chịu ảnh hưởng bởi:
+ Hiệu quả quản lý
+ Thái độ làm việc
+ Giá cả thị trường
+ Nhu cầu về sản phẩm
- Tỷ số này cao chỉ ra năng suất lao động cao thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình tạo ra của cảI vật chất.
- Tỷ số thấp nghĩa là các quá trình làm việc không thuận lợi như: Chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào cao hoặc tăng lãng phí thời gian, nhân lực. |
|
(2) |
Tổng đầu ra tính theo đầu người:

|
Giá trị/ 1 lao động |
- Phản ánh lượng đầu ra trên mỗi lao động. Nhìn chung, tỷ số này cao thì sẽ phản ánh điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiện để đánh giá đúng chỉ tiêu này cần xem xét đến một số yếu tố khác. Ví dụ, tổng đầu ra tăng lên nhưng do giá của nguyên vật liệu đầu vào tăng chứ không do giá trị mới tạo ra của doanh nghiệp tăng lên thì như vậy không thể gọi là hiệu quả. Hoặc trong tổng đầu ra đó, lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn, hàng hoá ứ đọng không tiêu thụ được thì cũng. |
Nhóm chỉ tiêu năng suất vốn chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Năng suất vốn cố định (tính theo giá trị gia tăng):

|
Con số thuần tuý |
- Tỷ số này thể hiện một đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ có khả năng đem lại bao nhiêu giá trị gia tăng, nó phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình. Về cơ bản, tỷ số này càng cao thì phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả. Để có được giá trị cao sẽ phụ thuộc vào:
+ Việc đầu tư đúng hướng: tức là, sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng;
+ Chất lượng sản phẩm đảm bảo, quan tâm đến sự phát triển và đổi mới, dẫn đến duy trì và phát triển được khách hàng và có khả năng tiêu thụ cao;
+ Sử dụng lao động có tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ/ thiết bị, đảm bảo được quá trình sản xuất ổn định, tránh được lãng phí. Khai thác được tài sản một ổn định và lâu dài
+ Bố trí sản xuất phù hợp, sản xuất có kế hoạch, kiểm soát chặt quá trình, đảm bảo khai thác được tối đa năng lực của thiết bị.
- Tỷ số này thấp sẽ mang ý nghĩa ngược lại. |
|
(2) |
Năng suất tổng lượng vốn (N): |
Con số |
- Chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của công ty. Một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng đầu ra. |
|
(3) |
Năng suất vốn cố định – NFA (tính theo tổng đầu ra):

|
Con số thuần tuý |
- Tỷ số này chỉ ra mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định. Chủ yếu phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường để có thể quay vòng vốn được nhanh chóng. Rõ ràng là vốn được thu hồi nhanh thì sẽ đảm bảo được việc tái sản xuất và đem đến khả năng sinh lợi cao. Yếu tố này sẽ phụ thuộc vào:
+ Hệ thống marketing có hiệu quả và có định hướng;
+ Chất lượng sản phẩm tốt đáp ứng được người tiêu dùng;
+ Kế hoạch sản xuất hợp lý dẫn đến hạn chế được lượng tồn kho.
- Tỷ số cao chỉ ra doanh nghiệp có hiệu quả.
- Tỷ số thấp chỉ ra tỷ lệ quay vòng vốn thấp, sản phẩm dở dang và tàI sản cố định lớn. |
|
(4) |
Năng suất vốn lưu động – NCA

|
Con số thuần tuý |
- Chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ hàng hoá trên thị trường và sử hợp lý vốn lưu động.
- Tỷ số cao chỉ ra doanh nghiệp có hiệu quả.
- Tỷ số thấp chỉ ra tỷ lệ quay vòng vốn thấp, sản phẩm dở dang, hàng tồn kho nhiều, dư thừa tiền mặt hoặc nhiều các khoản phải thu. |
Cường độ vốn là tỷ số đánh giá lượng tài sản cố định phân bổ cho mỗi người lao động.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Cường độ vốn (CI)

|
Giá trị/ 1 lao động |
- Tỉ số này chỉ ra mức trang bị vốn cho một lao động. Phản ảnh một doanh nghiệp thực hiện chính sách tăng cường vốn hay tăng cường lao động. Là chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ.
- Tỉ số cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng biện pháp tăng cường vốn. ý nghĩa của nó thể hiện doanh nghiệp thực hiện đầu tư về máy móc thiết bị, tăng cường sự tự động hoá trong sản xuất. Khi xem xét chỉ tiêu này cần liên hệ với chỉ tiêu năng suất vốn để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư.
- Tỉ số thấp đồng nghĩa với: Sử dụng biện pháp tăng cường lao động. Sử dụng nhiều lao động thủ công, trình độ công nghệ tự động hoá không cao. |
Chỉ tiêu hiệu quả quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như: lao động, nhà xưởng, máy móc và vốn để tạo ra giá trị gia tăng.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Hiệu quả quá trình (OPM1):

|
Con số thuần túy |
- Tỉ số này thể hiện hiệu quả và hiệu lực của quá trình. Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khi đưa các yếu tố đầu vào <nguyên vật liệu> vào quá trình sản xuất, ta phải có phương pháp sản xuất, trình độ quản lý phù hợp để có thể từ những đầu vào đó tạo ra được giá trị cao nhất. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp: phân công bố trí lao động hợp lý, bố trí sản xuất phù hợp, kiểm soát chặt chẽ các quá trình đảm bảo chất lượng và giảm lãng phí, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tiết kiệm tối đa nguyên nhiên liệu. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.
- Tỉ số cao cho thấy quá trình có hiệu lực và hiệu quả, và ngược lại. |
|
(2) |
Hiệu quả sử dụng tổng đầu vào (OPM2): |
Con số thuần tuý |
- Tỷ số này thể hiện khi chi phí cho sản xuất tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng. Thể hiện hiệu quả sử dụng chi phí đầu vào.
- Tỉ số cao cho thấy quá trình có hiệu lực và hiệu quả, và ngược lại. |
|
(3) |
Năng suất quá trình (OPM3):

|
Con số thuần tuý |
- Tỷ số này thể hiện hiệu quả sử dụng các chi phí nội lực để tạo ra đầu ra. Tỷ số này chịu ảnh hưởng của các kỹ thuật sản xuất, đổi mới công nghệ, kỹ năng quản lý và tay nghề của công nhân
- Tỷ số cao cho thấy quá trình có hiệu quả và ngược lại. |
Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phản ảnh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Lợi nhuận trên tài sản cố định (ROA)

|
% |
- Tỉ số này cho biết lợi nhuận thu được từ một đồng tài sản cố định của doanh nghiệp. |
|
(2) |
Khả năng sinh lợi (K)

|
% |
- Tỉ số này phản ánh phần lợi nhuận hoạt động trong tổng đầu ra. Tức là phản ánh với tổng giá trị sản phẩm được tạo ra trong một kỳ có khả năng đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tỉ số cao có nghĩa là doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao. Điều này đảm bảo được doanh nghiệp làm ăn có lãi.
- Tỉ lệ thấp thường chứng tỏ chi phí đầu vào cao. Hoặc có khả năng doanh nghiệp quay vòng vốn chậm, lượng hàng tồn kho cao, sản phẩm không được tiêu thụ mạnh trên thị trường. |
|
(3) |
Tỷ suất thu hồi vốn đầu tư (ROI):

|
Con số thuần tuý |
- Phản ánh lợi nhuận thu được từ đầu tư.
- Tỷ số cao có nghĩa là khả năng sinh lợi từ lượng vốn đầu tư cao.
- Tỷ số thấp có nghĩa là khả năng sinh lợi từ lượng vốn đầu tư thấp, việc đầu tư không hiệu quả. |
Chỉ tiêu này phản ánh năng suất tổng thể của doanh nghiệp. Năng suất chung chịu tác động của nhiều yếu tố. Nó sẽ cho ta cái nhìn tổng thể về việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để có thể tạo ra một lượng giá trị đầu ra cao.
|
TT |
Công thức |
Đơn vị |
Ý nghĩa |
|
(1) |
Năng suất chung (TPM)

|
Con số thuần túy |
- Tỉ số này cho thấy tổng lượng đầu ra được tạo ra do từng đơn vị đầu vào. Chỉ tiêu này chỉ phản ánh chung nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên để đánh giá được nguyên nhân dẫn đến năng suất chung tăng hay giảm thì cần xem xét cụ thể các chỉ tiêu năng suất khác.
- Tỉ số cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại. |
Quản lý tích hợp các hoạt động năng suất Năng suất có vai trò then chốt trong việc tạo thịnh vượng cho doanh nghiệp và mỗi quốc gia thông qua đảm bảo sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả. Trong bối cảnh nguồn lực để phát triển có hạn nhưng cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp cần phải chú trọng sử dụng hiệu quả các nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý các hoạt động năng suất một cách hiệu quả là chìa khóa đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày nay. APO Asian Quarterly Growth Map Updated on 23 April 2012 Bản đồ tổng hợp thông tin tăng trưởng quý của các nước thành viên APO. Luxemburg có năng suất lao động cao nhất OECD Luxemburg là quốc gia có năng suất lao động cao nhất khối OECD trong năm 2011. Năng suất lao động của Nhật Bản đạt mức 68.764 USD (7.660.000 Yên trong năm 2010) đứng thứ 20 trong số 34 quốc gia OECD. Bài đã đăng: APO Asian Quarterly Growth Map Updated on 5 February, 2012 Để xem thông tin click vào ảnh để xem APO Asian Quarterly Growth Map Updated on 19 June, 2011 Để tìm hiểu thông tin chi tiết đề nghị click vào ảnh để xem. Năng suất các yếu tố tổng hợp thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp Năng suất được hiểu khái quát là quan hệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào. Tùy theo các đầu ra, đầu vào khác nhau sẽ có các chỉ số năng suất khác nhau. Để cải tiến năng suất không nhất thiết phải tăng vốn hay tăng lao động mà kết quả đầu ra vẫn có thể khả quan hơn nếu khai thác, sử dụng tối ưu nguồn lao động và vốn đầu tư bằng việc tăng cường phối hợp sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, kết hợp với cải tiến tổ chức sản xuất, đổi mới nâng cao trình độ công nghệ, đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ mới... sẽ tạo nên một nhân tố mới đóng vai trò tích cực tạo ra giá trị gia tăng cao. | |
|
|
|
|
TP. Hồ Chí Minh, 28/5 đến 1/6/2012: Chuyên gia đánh giá trưởng ISO 9001:2008Khóa đào tạo: “Chuyên gia đánh giá trưởng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008” do Trung tâm Năng suất Việt Nam tổ chức, với sự hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên gia dự án ETV 2 – EU và Tổ chức Năng suất Châu Á (APO), nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức chuyên sâu về quản lý chất lượng và các kỹ năng đánh giá chuyên nghiệp. |  Hà Nội, 28-31/5/2102: Khóa học qua cầu truyền hình về Hạch toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA) | Đà Nẵng, này 24-25/5/2012 : Áp dụng Kaizen/5S để giảm lãng phí và cải tiến hiệu quả hoạt độngKAIZEN là cách tiếp cận mang tính triết lý và có hệ thống, được Nhật Bản phát triển sau chiến tranh thế giới thứ II. Trong tiếng Nhật, Kaizen được ghép từ “Kai” - “thay đổi” hay “làm cho đúng” và “zen” - “tốt”, nghĩa là “cải tiến liên tục”. | Hà Nội, Ngày 23-25/05/2012: Đánh giá nội bộ HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008Để hỗ trợ các cơ quan/ doanh nghiệp phát triển đội ngũ đánh giá viên và tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ một cách hiệu quả, Trung tâm Năng suất Việt Nam tổ chức khoá đào tạo: “Đánh giá viên nội bộ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008” vào các ngày 23 - 25/ 05/ 2012 (03 ngày). | Lịch đào tạo tháng 4 và tháng 5 năm 2012 tại Hà NộiTrung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) xin trân trọng thông báo tới Quý cơ quan/ doanh nghiệp các khoá đào tạo ngắn hạn về quản lý chất lượng, cải tiến năng suất tổ chức trong tháng 04 và 05 năm 2012 tại Hà Nội. | Lịch đào tạo tháng 4 và tháng 5 năm 2012 tại TP Hồ Chí MinhTrung tâm Năng suất Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh xin giới thiệu tới tổ chức/doanh nghiệp các khóa đào tạo tập trung tháng 4-5/2012. | Lịch đào tạo tháng 4,5,6 năm 2012 tại Đà Nẵng Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) xin trân trọng thông báo tới Quý Cơ quan/ Doanh nghiệp các khóa đào tạo ngắn hạn từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2012 tại thành phố Đà Nẵng |
|
|
|