Trung tâm Năng suất Việt Nam
Đang tải dữ liệu...

  
Quản lý chất lượng
ISO 9000
ISO/TS 16949
ISO 13485
ISO/TS 29001
Quản lý môi trường
ISO 14000
An toàn sức khỏe nghề nghiệp
OHSAS 18001
ISO 26000/SA 8000
Quản lý an toàn thực phẩm
ISO 22000
HACCP
Quản lý phòng thí nghiệm
ISO/IEC 17025
ISO 15189
Quản lý an toàn thông tin
ISO/IEC 27000
ISO/IEC Guide 65
Giới thiệu chung
DV Tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
ISO/IEC 17021
Giới thiệu chung
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
PAS 99:2006
Giới thiệu chung
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
ISO 31000
Giới thiệu chung
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
ISO 50001
Giới thiệu dịch vụ
DV tư vấn, đào tạo
Khách hàng tiêu biểu
Công cụ cải tiến năng suất chất lượng
Thực hành tốt 5S
Six Sigma
Quản lý sản xuất tinh gọn theo phương pháp Lean
Lean Six Sigma - LSS
Duy trì hiệu suất thiết bị tổng thể - TPM
Quản lý chất lượng toàn diện - TQM
Công cụ cải tiến Kaizen
Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê - SPC
Nhóm kiểm soát chất lượng - QCC
Đo lường năng suất tại doanh nghiệp
Thực hành sản xuất tốt - GMP
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM
Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc nhân viên
Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên
Dự án
Chương trình - dự án điểm
Chương trình - Dự Án APO

Hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất

1. Để nghiên cứu, đánh giá về năng suất của doanh nghiệp, ngành kinh tế hay nền kinh tế cần dùng một hệ thống các chỉ tiêu về đo lường năng suất. Các chỉ tiêu này được phân chi thành 3 loại Năng suất chung; Năng suất bộ phận và Năng suất yếu tố tổng hợp:

- Năng suất chung (Total Productivity):

- Năng suất bộ phận (Partial Productivity)

Phản ánh sự đóng góp của từng yếu tố riêng biệt của đầu vào như lao động, vốn, nguyên vật liệu... tạo nên tổng đầu ra.

- Năng suất yếu tố tổng hợp (Total Factor Productivity- TFP)

Phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức- kinh nghiệm- kỹ năng lao động, cơ cấu nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý... Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn. Có nhiều cách tính năng suất yếu tố tổng hợp như phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là theo hàm sản xuất Cobb Duoglas:

Trong đó Y là tổng đầu ra, K là vốn đầu vào, L là lao động đầu vào, A là TFP;

a, b là độ co dãn của đầu ra tương ứng với lao động vốn

2. Việc sử dụng chỉ tiêu đo lường năng suất cụ thể phụ thuộc vào mục đích phân tích, đánh giá và khả năng thu thập các dữ liệu cần thiết để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp so sánh với các doanh nghiệp khác hoặc so sánh với các tiêu chuẩn ngành nhằm đặt ra mục tiêu và khắc phục những khu vực có vấn đề.

3. Việc nghiên cứu, đánh giá về năng suất được phân chia thành 3 cấp độ: cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp. Các chỉ tiêu giới thiệu đưới đây được sử dụng để đánh giá năng suất ở cấp doanh nghiệp.

Cạnh tranh về chi phí lao động (Labour Cost Competitiveness)

Nhóm chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động chỉ ra khả năng của một ngành hoặc một công ty có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ với chi phí lao động thấp nhất.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Giá trị gia tăng trên Chi phí lao động

Con số thuần tuý

- Tỉ số này thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về chi phí lao động. Nó phản ánh một đồng chi phí cho lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng, hoặc lượng giá trị gia tăng phân bổ cho lao động.

- Nếu tỉ số này thấp thể hiện chi phí lao động cao, không cân xứng với giá trị gia tăng được tạo ra.

(2)

Chi phí lao động cho một lao động

Giá trị/ 1 lao động

- Tỉ số này đánh giá mức tiền công trung bình cho 1 lao động. Chỉ tiêu này vừa thế hiện chế độ ưu đãi của doanh nghiệp đối với lao động, cũng có thể phản ánh chất lượng lao động có tay nghề cao. Khi xem xét chỉ tiêu này cần gắn liền với chỉ tiêu giá trị gia tăng được tạo ra từ một lao động để thấy được rằng việc tăng phúc lợi cho lao động có tương xứng với giá trị gia tăng tạo ra hay không.

- Tỉ số này cao nghĩa là mỗi cá nhân có thu nhập cao hơn hoặc phản ánh doanh nghiệp đang đầu tư vào phát triển lực lượng lao động, tỷ số thấp sẽ mang ý nghĩa ngược lại.

(3)

Chi phí lao động trong tổng đầu ra

Con số thuần túy

· Tỉ số này thể hiện phần chi phí lao động chiếm tỷ trọng trong tổng đầu ra.

· Tỉ số cao thể hiện chi phí lao động cao. Điều này có thể do sự khan hiếm lao động và thiếu hụt lao động có tay nghề, hay do hợp tác lao động kém hiệu quả. Thêm nữa, điều này có thể do tốc độ thay thế lao động cao.

(4)

% Chi phí lao động trong Tổng đầu vào

%

- Tỉ số này thể hiện tỷ lệ chi phí lao động trong tổng đầu vào.

- Tỉ số cao, thể hiện chi phí lao động chiếm phần lớn trong tổng đầu vào. Tỉ số cao phản ánh sự khan hiếm lao động, việc sử dụng nhân công lành nghề và/ hoặc công nhân có kinh nghiệm, giờ làm thêm quá nhiều, nhiều công việc phải làm lại, cường độ lao động cao.

Năng suất lao động (Labour Productivity)

Chỉ tiêu này biểu thị lượng của cảI vật chất do mỗi lao động tạo ra.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Năng suất lao động (Labour Productivity) tính theo GTGT:

Giá trị/ 1 lao động

- Phản ánh lượng của cải vật chất do công ty tạo ra từ số lượng người lao động trong công ty. Tỷ số này chịu ảnh hưởng bởi:

+ Hiệu quả quản lý

+ Thái độ làm việc

+ Giá cả thị trường

+ Nhu cầu về sản phẩm

- Tỷ số này cao chỉ ra năng suất lao động cao thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình tạo ra của cảI vật chất.

- Tỷ số thấp nghĩa là các quá trình làm việc không thuận lợi như: Chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào cao hoặc tăng lãng phí thời gian, nhân lực.

(2)

Tổng đầu ra tính theo đầu người:

Giá trị/ 1 lao động

- Phản ánh lượng đầu ra trên mỗi lao động. Nhìn chung, tỷ số này cao thì sẽ phản ánh điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiện để đánh giá đúng chỉ tiêu này cần xem xét đến một số yếu tố khác. Ví dụ, tổng đầu ra tăng lên nhưng do giá của nguyên vật liệu đầu vào tăng chứ không do giá trị mới tạo ra của doanh nghiệp tăng lên thì như vậy không thể gọi là hiệu quả. Hoặc trong tổng đầu ra đó, lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn, hàng hoá ứ đọng không tiêu thụ được thì cũng.

Năng suất vốn (Capital Productivity)

Nhóm chỉ tiêu năng suất vốn chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Năng suất vốn cố định (tính theo giá trị gia tăng):

Con số thuần tuý

- Tỷ số này thể hiện một đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ có khả năng đem lại bao nhiêu giá trị gia tăng, nó phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình. Về cơ bản, tỷ số này càng cao thì phản ánh doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả. Để có được giá trị cao sẽ phụ thuộc vào:

+ Việc đầu tư đúng hướng: tức là, sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng;

+ Chất lượng sản phẩm đảm bảo, quan tâm đến sự phát triển và đổi mới, dẫn đến duy trì và phát triển được khách hàng và có khả năng tiêu thụ cao;

+ Sử dụng lao động có tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ/ thiết bị, đảm bảo được quá trình sản xuất ổn định, tránh được lãng phí. Khai thác được tài sản một ổn định và lâu dài

+ Bố trí sản xuất phù hợp, sản xuất có kế hoạch, kiểm soát chặt quá trình, đảm bảo khai thác được tối đa năng lực của thiết bị.

- Tỷ số này thấp sẽ mang ý nghĩa ngược lại.

(2)

Năng suất tổng lượng vốn (N):

Con số

- Chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của công ty. Một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng đầu ra.

(3)

Năng suất vốn cố định – NFA (tính theo tổng đầu ra):

Con số thuần tuý

- Tỷ số này chỉ ra mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định. Chủ yếu phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường để có thể quay vòng vốn được nhanh chóng. Rõ ràng là vốn được thu hồi nhanh thì sẽ đảm bảo được việc tái sản xuất và đem đến khả năng sinh lợi cao. Yếu tố này sẽ phụ thuộc vào:

+ Hệ thống marketing có hiệu quả và có định hướng;

+ Chất lượng sản phẩm tốt đáp ứng được người tiêu dùng;

+ Kế hoạch sản xuất hợp lý dẫn đến hạn chế được lượng tồn kho.

- Tỷ số cao chỉ ra doanh nghiệp có hiệu quả.

- Tỷ số thấp chỉ ra tỷ lệ quay vòng vốn thấp, sản phẩm dở dang và tàI sản cố định lớn.

(4)

Năng suất vốn lưu động – NCA

Con số thuần tuý

- Chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ hàng hoá trên thị trường và sử hợp lý vốn lưu động.

- Tỷ số cao chỉ ra doanh nghiệp có hiệu quả.

- Tỷ số thấp chỉ ra tỷ lệ quay vòng vốn thấp, sản phẩm dở dang, hàng tồn kho nhiều, dư thừa tiền mặt hoặc nhiều các khoản phải thu.

C­ường độ vốn (Capital Intensity)

Cư­ờng độ vốn là tỷ số đánh giá l­ượng tài sản cố định phân bổ cho mỗi ng­ười lao động.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Cư­ờng độ vốn (CI)

Giá trị/ 1 lao động

- Tỉ số này chỉ ra mức trang bị vốn cho một lao động. Phản ảnh một doanh nghiệp thực hiện chính sách tăng cư­ờng vốn hay tăng cường lao động. Là chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ.

- Tỉ số cao thể hiện doanh nghiệp sử dụng biện pháp tăng c­ường vốn. ý nghĩa của nó thể hiện doanh nghiệp thực hiện đầu tư về máy móc thiết bị, tăng cường sự tự động hoá trong sản xuất. Khi xem xét chỉ tiêu này cần liên hệ với chỉ tiêu năng suất vốn để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư.

- Tỉ số thấp đồng nghĩa với: Sử dụng biện pháp tăng cư­ờng lao động. Sử dụng nhiều lao động thủ công, trình độ công nghệ tự động hoá không cao.

Hiệu quả quá trình (Process Efficiency)

Chỉ tiêu hiệu quả quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như: lao động, nhà xưởng, máy móc và vốn để tạo ra giá trị gia tăng.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Hiệu quả quá trình (OPM1):

Con số thuần túy

- Tỉ số này thể hiện hiệu quả và hiệu lực của quá trình. Ý nghĩa của chỉ tiêu này là khi đưa các yếu tố đầu vào <nguyên vật liệu> vào quá trình sản xuất, ta phải có phương pháp sản xuất, trình độ quản lý phù hợp để có thể từ những đầu vào đó tạo ra được giá trị cao nhất. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp: phân công bố trí lao động hợp lý, bố trí sản xuất phù hợp, kiểm soát chặt chẽ các quá trình đảm bảo chất lượng và giảm lãng phí, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tiết kiệm tối đa nguyên nhiên liệu. Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.

- Tỉ số cao cho thấy quá trình có hiệu lực và hiệu quả, và ngược lại.

(2)

Hiệu quả sử dụng tổng đầu vào (OPM2):

Con số thuần tuý

- Tỷ số này thể hiện khi chi phí cho sản xuất tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng. Thể hiện hiệu quả sử dụng chi phí đầu vào.

- Tỉ số cao cho thấy quá trình có hiệu lực và hiệu quả, và ngược lại.

(3)

Năng suất quá trình (OPM3):

Con số thuần tuý

- Tỷ số này thể hiện hiệu quả sử dụng các chi phí nội lực để tạo ra đầu ra. Tỷ số này chịu ảnh hưởng của các kỹ thuật sản xuất, đổi mới công nghệ, kỹ năng quản lý và tay nghề của công nhân

- Tỷ số cao cho thấy quá trình có hiệu quả và ngược lại.

Khả năng sinh lợi (Added Value Content)

Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phản ảnh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Lợi nhuận trên tài sản cố định (ROA)

%

- Tỉ số này cho biết lợi nhuận thu được từ một đồng tài sản cố định của doanh nghiệp.

(2)

Khả năng sinh lợi (K)

%

- Tỉ số này phản ánh phần lợi nhuận hoạt động trong tổng đầu ra. Tức là phản ánh với tổng giá trị sản phẩm được tạo ra trong một kỳ có khả năng đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Tỉ số cao có nghĩa là doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao. Điều này đảm bảo được doanh nghiệp làm ăn có lãi.

- Tỉ lệ thấp thường chứng tỏ chi phí đầu vào cao. Hoặc có khả năng doanh nghiệp quay vòng vốn chậm, lượng hàng tồn kho cao, sản phẩm không được tiêu thụ mạnh trên thị trường.

(3)

Tỷ suất thu hồi vốn đầu tư (ROI):

Con số thuần tuý

- Phản ánh lợi nhuận thu được từ đầu tư.

- Tỷ số cao có nghĩa là khả năng sinh lợi từ lượng vốn đầu tư cao.

- Tỷ số thấp có nghĩa là khả năng sinh lợi từ lượng vốn đầu tư thấp, việc đầu tư không hiệu quả.

Năng suất chung (Total Productivity)

Chỉ tiêu này phản ánh năng suất tổng thể của doanh nghiệp. Năng suất chung chịu tác động của nhiều yếu tố. Nó sẽ cho ta cái nhìn tổng thể về việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để có thể tạo ra một lượng giá trị đầu ra cao.

TT

Công thức

Đơn vị

Ý nghĩa

(1)

Năng suất chung (TPM)

Con số thuần túy

- Tỉ số này cho thấy tổng lượng đầu ra được tạo ra do từng đơn vị đầu vào. Chỉ tiêu này chỉ phản ánh chung nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên để đánh giá được nguyên nhân dẫn đến năng suất chung tăng hay giảm thì cần xem xét cụ thể các chỉ tiêu năng suất khác.

- Tỉ số cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại.

Bài mới:  
Bài đã đăng:
Lịch sự kiện và đào tạo
HNSWTP. Hồ Chí Minh, 28/5 đến 1/6/2012: Chuyên gia đánh giá trưởng ISO 9001:2008
HNSWHà Nội, 28-31/5/2102: Khóa học qua cầu truyền hình về Hạch toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA)
HNSWĐà Nẵng, này 24-25/5/2012 : Áp dụng Kaizen/5S để giảm lãng phí và cải tiến hiệu quả hoạt động
HNSWHà Nội, Ngày 23-25/05/2012: Đánh giá nội bộ HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
HNSWLịch đào tạo tháng 4 và tháng 5 năm 2012 tại Hà Nội
HNSWLịch đào tạo tháng 4 và tháng 5 năm 2012 tại TP Hồ Chí Minh
HNSWLịch đào tạo tháng 4,5,6 năm 2012 tại Đà Nẵng